ベトナム語
レッスン9 大阪城公園を探索する | Tham quan công viên thành Osaka
【目標|Mục tiêu】 ・ある観光地について、特徴や歴史を簡単に説明することができる。 Có thể miêu tả* đơn giản về đặc trưng hoặc lịch sử của một điểm du lịch nào đó.
-
大阪城公園のチラシ
-
Tờ rơi
GIỚI THIỆU CÔNG VIÊN THÀNH OSAKA大阪城公園の紹介
-
Tờ rơi
Lâu đài Osaka, nằm ở trung tâm Osaka, là biểu tượng của thành phố Osaka.大阪城は大阪の中心に位置する大阪市のシンボルです。
-
Tờ rơi
Lâu đài Osaka được xây dựng vào năm 1583 bởi Toyotomi Hideyoshi, là một lãnh chúa đã cai trị toàn đất nước Nhật Bản sau một thế kỷ đầy chiến tranh.大阪城は、戦多き1世紀の後に天下統一を成し遂げた武将、豊臣秀吉によって1583年に建てられました。
-
Tờ rơi
Lâu đài này đã từng bị thiêu hủy và được xây dựng lại nhiều lần.大阪城は、焼け落ちては再建されることを何度も繰り返してきました。
-
Tờ rơi
Lần xây dựng lại cuối cùng là từ năm 1995 đến năm 1997.最後の修築は1995年から1997年にかけて行われました。
-
Tờ rơi
Lâu đài Osaka cao khoảng 58m.大阪城の高さは約58m。
-
Tờ rơi
Ở trong lâu đài có một bảo tàng được gọi là Bảo tàng thành Osaka.城の中はOsaka Castle Museumと呼ばれる博物館になっています。
-
Tờ rơi
Đây là bảo tàng giới thiệu về thành Osaka và lãnh chúa Toyotomi Hideyoshi.大阪城と武将、豊臣秀吉について紹介するものです。
-
Tờ rơi
Ở tầng 8, là tầng cao nhất, có đài quan sát và từ đó có thể ngắm nhìn toàn cảnh tỉnh Osaka.最上階となる8階は展望台になっており、大阪の全景を眺めることができます。
-
Tờ rơi
Bảo tàng thành Osaka mở cửa tất cả các ngày trong tuần từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều.博物館は、定休日はなく、午前9時から午後5時まで開館しています。
-
Tờ rơi
-
Tờ rơi
Xung quanh lâu đài có công viên rộng khoảng 105ha, được gọi là công viên thành Osaka.大阪城の周りは大阪城公園という名の、約105haもの広さの公園があります。
-
Tờ rơi
Tuỳ theo từng mùa mà có thể thưởng thức nhiều loại hoa thay đổi khác nhau.季節ごとにたくさんの種類の花を楽しむことができます。
-
Tờ rơi
Đặc biệt là vào mùa xuân, có hoa mơ, hoa đào và hoa anh đào nở rộ, đẹp tuyệt vời.中でも、春には桃、梅、桜が咲き誇り、とても美しいです。
-
-
「ここが大阪城だよ。」
-
Asada
Đến rồi. Đây là thành Osaka đây.着いたよ、ここが大阪城だよ。
-
Đông
Ôi, đẹp quá!わあ、きれい!
-
Đông
Thành này được xây dựng lâu chưa vậy bác?このお城は建ってどのくらいになるんですか。
-
Asada
Thành này được xây dựng vào cuối thế kỷ 16 cháu ạ.16世紀末に建てられたものだよ。
-
Asada
Toyotomi Hideyoshi, là một lãnh chúa đã cai trị toàn đất nước Nhật Bản sau một thế kỷ đầy chiến tranh, cho xây dựng thành Osaka làm trung tâm chính trị.1世紀にも及ぶ戦いの末に全国を統一した武将、豊臣秀吉がこの大阪城を建て、政治の中心としたんだ。
-
Đông
Thế ạ, nhưng lâu đài này trông còn mới quá bác nhỉ!そうですか、でもまだ真新しいように見えますね。
-
Asada
Ừ, cháu nói đúng.うん、君の言うとおりだよ。
-
Asada
Lâu đài này đã từng bị thiêu hủy và được xây dựng lại nhiều lần.大阪城は何度も焼け落ちて、建て直されているんだ。
-
Asada
Lần xây dựng lại cuối cùng là từ năm 1995 đến năm 1997.最後の修築は1995年から1997年だよ。
-
Đông
À, thì ra là vậy.ああ、そういうわけですか。
-
Asada
Thế bây giờ ta vào trong lâu đài xem nhé.じゃあ、城の中に入ってみよう。
-
Đông
Ồ, vào trong được hả bác? Thích thế.え、中に入れるんですか。おもしろい。
-
Asada
Ừ. Bên trong lâu đài là bảo tàng giới thiệu thành Osaka và lãnh chúa Toyotomi Hideyoshi.うん、城の中は大阪城や豊臣秀吉について紹介する博物館になっているんだよ。
-
Asada
Và tầng 8, tầng cao nhất, có đài quan sát, ngắm cảnh đẹp lắm đấy.最上階の8階は展望台になっていてね、景色がとてもきれいだよ。
-
Đông
Hay quá.素敵ですねえ。
-
Đông
Bác cháu ta vào đi ạ!入りましょう!
-
Asada
Cháu đói bụng chưa?おなかはすいていない?
-
Asada
Có muốn ăn gì không?何か食べようか?
-
Đông
Dạ, cũng hơi hơi ạ.はい、少し。
-
Asada
Vậy, bây giờ dạo phố trong công viên một chút rồi chúng ta đi ăn trưa nhé.じゃあ、公園を少しだけ散策して昼ご飯を食べに行こうね。
-
Asada
Đến mùa xuân công viên này nở hoa mơ, hoa đào rồi hoa anh đào, đẹp lắm đấy.春になると、この公園は桃、梅、桜が咲いてきれいなんだよ。
-
Asada
Lần sau bác cháu mình cùng đến ngắm hoa nhé cháu.次回はぜひ花見に来ようね。
-
Đông
Vâng ạ.はい。
-
他のレッスンを見る
-
レッスン1
ベトナム語の発音 | Phát âm tiếng Việt
-
レッスン2
自己紹介 | Tự giới thiệu
-
レッスン3
注文する | Gọi món
-
レッスン4
市場で買い物をする | Mua sắm ở chợ
-
レッスン5
家族について話す | Nói chuyện về gia đình
-
レッスン6
メールで問い合わせをする | Liên lạc qua email
-
レッスン7
自分や家族について深く話す | Nói chuyện thêm về bản thân hoặc gia đình
-
レッスン8
回転寿司を食べに行く | Đi ăn sushi băng chuyền
-
レッスン10
家族に電話をかける | Gọi điện về gia đình
-
レッスン11
宴会に出る | Ăn cỗ