ベトナム語
レッスン5 家族について話す | Nói chuyện về gia đình
【目標|Mục tiêu】 ・家族の近況や安否についてやり取りをすることができる。 Có thể trao đổi thông tin về tình hình gần đây hoặc sức khỏe của gia đình. ・年中行事や季節のイベントにちなんだ挨拶や会話をすることができる。 Có thể đề cập đến các sự kiện trong năm trong hội thoại* và có thể gửi lời chúc phù hợp* với các sự kiện.
-
「ご両親は元気?」
-
Asada
Cháu sang Nhật được bao lâu rồi nhỉ?君は来日して何年になるんだっけ。
-
Đông
Dạ, cháu sang Nhật được gần 3 năm rồi.はい、来日して3年近く経ちます。
-
Đông
Cháu sắp về nước rồi bác ạ.もうすぐ帰国します。
-
Asada
Ừ nhỉ.そうだったね。
-
Asada
Lâu lắm rồi cháu không gặp gia đình phải không?ご家族にも永らく会っていないんだろう。
-
Asada
Cháu có nhớ nhà không?家が恋しいよね。
-
Đông
Nhớ lắm bác ạ.はい、とても。
-
Đông
Hàng ngày cháu gọi điện về nhà nói chuyện với gia đình.毎日家に電話をして、家族と話しています。
-
Asada
Bố mẹ cháu có khoẻ không?ご両親はお元気?
-
Đông
Dạ, cháu cảm ơn bác, bố mẹ cháu khoẻ lắm ạ.はい、元気です。ありがとうございます。
-
Asada
Vậy tốt rồi.それはよかった。
-
Asada
Thế nhà cháu có em bé chưa?それで、君は子どもはいるの?
-
Đông
Dạ, chúng cháu có 1 bé trai bác ạ.はい、男の子がひとりいます。
-
Đông
Cháu bé năm nay 4 tuổi.今年で4才になります。
-
Đông
Mời bác xem, đây là ảnh con trai cháu đấy ạ.ほら、これがうちの子です。
-
Asada
Ôi, dễ thương quá nhỉ!おお、かわいいねえ。
-
Asada
Sắp đến ngày Trung Thu rồi, cho ông tặng quà Trung Thu cho cháu bé nhé!もうすぐ中秋節だ。おじいちゃんがプレゼントを贈ってあげようね。
-
Đông
Thật không ạ bác?本当ですか?
-
Đông
Cháu cảm ơn bác ạ.ありがとうございます。
-
Đông
Còn bác, bác có mấy người con ạ?浅田さんはお子さんは?
-
Asada
Bác có 2 người con.2人いるよ。
-
Asada
Đứa lớn là con gái, năm nay 34 tuổi.上は女で、今年34歳。
-
Asada
Nó sống ở Tokyo.東京に住んでいるよ。
-
Asada
Nó mới lấy chồng và sinh cháu gái năm ngoái.去年、結婚して孫が生まれたところなんだ。
-
Asada
-
Asada
Thằng ấy đang làm việc ở Fukuoka, nó vẫn còn độc thân.福岡に住んでいて、まだ独身だよ。
-
Đông
Ồ, vậy anh chị đều sống xa gia đình hả bác?ああ、では、お二人とも遠くに住んでいるんですね。
-
Đông
Vậy hai bác cũng buồn chứ ạ.お寂しいでしょうね。
-
Asada
Ừ, buồn chứ cháu!そうなんだよ。
-
Asada
Giới trẻ Nhật đã xa gia đình một lần rồi thì ít khi về thăm bố mẹ lắm.日本人の若者は一度家を出たら親に顔を見せなくなるからね。
-
Asada
Thậm chí gọi điện về cũng hiếm.電話もなかなかしてこないよ。
-
Đông
Vâng, cháu cũng nghe nhiều người nói như vậy rồi.はい、そう聞いています。
-
Asada
Nhưng không sao.でも大丈夫。
-
Asada
Bây giờ bác có nhiều con đến từ Việt Nam như cháu rồi.今はベトナムから来た子どもたちがたくさんいるからね。君みたいな。
-
Đông
Vâng, cháu cũng rất yêu quý bác, coi bác như là bố của cháu ở Nhật.はい、わたしにとっても浅田さんは大切な人です。日本のお父さんのように思っています。
-
他のレッスンを見る
-
レッスン1
ベトナム語の発音 | Phát âm tiếng Việt
-
レッスン2
自己紹介 | Tự giới thiệu
-
レッスン3
注文する | Gọi món
-
レッスン4
市場で買い物をする | Mua sắm ở chợ
-
レッスン6
メールで問い合わせをする | Liên lạc qua email
-
レッスン7
自分や家族について深く話す | Nói chuyện thêm về bản thân hoặc gia đình
-
レッスン8
回転寿司を食べに行く | Đi ăn sushi băng chuyền
-
レッスン9
大阪城公園を探索する | Tham quan công viên thành Osaka
-
レッスン10
家族に電話をかける | Gọi điện về gia đình
-
レッスン11
宴会に出る | Ăn cỗ