ベトナム語
レッスン7 自分や家族について深く話す | Nói chuyện thêm về bản thân hoặc gia đình
【目標|Mục tiêu】 ・2つの物事を比較したり、その相違点について説明したりすることができる。 Có thể so sánh* hai sự vật* hoặc sự việc* nào đó và có thể giải thích sự giống nhau và sự khác nhau giữa chúng.
-
名前の漢字
-
Đông
Ồ, chữ “Asa” trong tên bác không phải là “buổi sáng” hả bác?あれ、浅田さんの“アサ”は「朝」じゃないんですね。
-
Asada
Không, tên bác âm Hán Việt đọc là “Thiển Điền Thái Lang”, chữ “thiển” có nghĩa là “nông, cạn”.違うよ。わたしの名前を漢越音で読むと、Thiển Điền Thái Lang、Thiểnは「浅い」という意味だよ。
-
Asada
Chữ “asa”, buổi sáng, âm Hán Việt đọc là “triều”, “triều” trong “triều đình” ấy.「朝」という意味の“アサ”は、“朝”、“朝廷”のチョウだよ。
-
Đông
Thế ạ, vậy mà cháu cứ tưởng là “asa” trong tên bác có nghĩa là “buổi sáng”.そうだったんですね。てっきり浅田さんの“アサ”は「朝」だと思っていました。
-
Asada
Thế tên cháu là “mùa đông” hay là “phương đông”?では、君の名は「冬」?それとも「東」?
-
Đông
Tên cháu là “phương đông” ạ.「東」です。
-
Asada
Từ Hán Việt thú vị cháu nhỉ.漢越語はおもしろいねえ。
-
Asada
Việt Nam và Nhật Bản đều thuộc vào vùng văn hóa chữ Hán.ベトナムも日本も漢字文化圏の国だ。
-
Asada
Người Việt Nam và người Nhật Bản có thể hiểu nhau thông qua từ Hán.ベトナム人と日本人は漢語を通して分かり合うことができる。
-
Đông
Vâng, cháu cũng thấy học chữ Hán tuy hơi khó nhưng thú vị lắm ạ.はい、わたしも漢字の勉強は少し難しいですが、それでもおもしろいと思います。
-
-
日本とベトナムの十二支
-
Asada
Cháu sinh năm bao nhiêu vậy?君は何年生まれ?
-
An
Dạ, cháu sinh năm 86.86年です。
-
Asada
Thế à, vậy cháu hơn con gái bác 1 tuổi.そうか、うちの娘より1つ上だね。
-
An
Vậy hả bác.そうなんですか。
-
An
Con gái bác tuổi con mèo phải không bác?では、娘さんは猫年生まれですね。
-
Asada
Ừ, đúng rồi. Nó tuổi con mèo.そう、娘は猫年生まれだよ。
-
Asada
Còn cháu tuổi con hổ phải không?君は寅年だね。
-
An
Dạ, phải.はい。
-
An
Cháu nghe nói 12 con giáp của Nhật và 12 con giáp của Việt Nam khác nhau một chút, có đúng vậy không bác?日本の干支とベトナムの干支は少し違うと聞きましたが、合っていますか?
-
An
Theo cháu nhớ, tuổi Mão ở Nhật không phải là con mèo phải không bác?確か、日本では卯年は猫ではないんですよね。
-
Asada
Đúng rồi đấy.そうだよ。
-
Asada
Tuổi Mão ở Nhật là con thỏ.日本では卯年はうさぎ年だよ。
-
Asada
Ngoài tuổi Mão ra, tuổi Sửu ở Việt Nam là con trâu còn ở Nhật là con bò, tuổi Mùi ở Việt Nam là con dê còn ở Nhật là con cừu, và tuổi Hợi ở Việt Nam là con lợn còn ở Nhật là con lợn rừng.卯年以外に、丑年はベトナムは水牛で日本は牛、未年はベトナムはヤギで日本はヒツジ。それから亥年はベトナムは豚で日本はイノシシだよ。
-
An
Ồ, thú vị quá ha bác.ああ、面白いですねえ。
-
An
Chồng cháu sinh năm 83, tuổi Hợi.夫は83年生まれの亥年なんです。
-
An
Tính theo người Nhật thì là con lợn rừng rồi.日本ではイノシシなんですね。
-
An
Còn bác, bác tuổi con gì vậy?浅田さんは何年生まれですか?
-
Asada
Bác sinh năm 53, tuổi con rắn.わたしは53年生まれの巳年だよ。
-
An
Cháu nghe người ta nói người sinh năm Tỵ là những người khôn ngoan, khéo léo, mạo hiểm, giàu tình cảm và sống lãng mạn.巳年生まれの人は、賢明で、器用で、勇敢で、感情豊か、ロマンティックだって言いますよ。
-
An
Bác có thấy đúng như vậy không hả bác?そう思われますか?
-
Asada
Ồ, Bác cũng không để ý đến cháu ạ!気にしたこともなかったよ!
-
他のレッスンを見る
-
レッスン1
ベトナム語の発音 | Phát âm tiếng Việt
-
レッスン2
自己紹介 | Tự giới thiệu
-
レッスン3
注文する | Gọi món
-
レッスン4
市場で買い物をする | Mua sắm ở chợ
-
レッスン5
家族について話す | Nói chuyện về gia đình
-
レッスン6
メールで問い合わせをする | Liên lạc qua email
-
レッスン8
回転寿司を食べに行く | Đi ăn sushi băng chuyền
-
レッスン9
大阪城公園を探索する | Tham quan công viên thành Osaka
-
レッスン10
家族に電話をかける | Gọi điện về gia đình
-
レッスン11
宴会に出る | Ăn cỗ